già láo

già láo

Ông ấy tuy già nhưng tính tình già láo lắm, toàn nói những lời khiếm nhã.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • tuổi tác cao nhưng vẫn còn tỏ ra tinh ranh, láu lỉnh, thậm chí hỗn xược: Dùng để chỉ người lớn tuổi nhưng cách cư xử, nói năng không đúng mực, thiếu sự đứng đắn thường thấytuổi già, thường mang sắc thái chê trách, khinh bỉ.
    • Khôn lỏi, ranh mãnh do trải nghiệm nhiều, nhưng theo hướng tiêu cực: Chỉ sự tinh quái, mánh khóe được từ kinh nghiệm sống lâu năm, nhưng được dùng theo cách không hay.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông ấy tuy già nhưng tính tình già láo lắm, toàn nói những lời khiếm nhã.
    • Đừng già láo với người lớn tuổi hơn mình như thế!
    • ta sống lâu nên cũng thành già láo, biết hết các ngóc ngách để lừa người khác.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "già đời già láo": Thành ngữ nhấn mạnh sự lão luyện, khôn ranh (thường theo nghĩa xấu) do đã trải qua nhiều chuyện trong đời.

    • Tên buôn lậu đó già đời già láo, cảnh sát rất khó bắt.
  • "cái sự già láo": Cụm danh từ hóa, chỉ đặc tính, hành vi già láo.

    • Cái sự già láo của hắn khiến mọi người trong làng đều khó chịu.
Biến thể từ gần giống
  • Láo (tính từ): Hỗn xược, vô lễ, thiếu tôn trọng (thường dùng cho người trẻ). "Già láo" sự kết hợp giữa "già" "láo".
  • Láo lếu (tính từ): Gian dối, lừa lọc.
  • Khôn lỏi (tính từ): Khôn theo kiểu tiểu xảo, vụn vặt.
  • Lão luyện (tính từ): Già dặn, thuần thục do kinh nghiệm (thường mang nghĩa tích cực, trung tính).
Từ đồng nghĩa
  • Láu cá: Tinh ranh, nhanh trí nhưng hơi gian xảo.
  • Ranh mãnh: Khôn ngoan, tinh khôn một cách quỷ quyệt.
  • Xấc xược (khi nhấn mạnh khía cạnh hỗn hào): Hỗn xược, vô lễ.
Từ trái nghĩa
  • Đứng đắn: tác phong nghiêm chỉnh, đoan trang.
  • Lễ phép: Biết giữ phép tắc, kính trên nhường dưới.
  • Chính trực: Ngay thẳng, đúng đắn.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "già láo" mang sắc thái rất tiêu cực thô tục, thường dùng trong khẩu ngữ, ít dùng trong văn viết trang trọng.
  • Dùng từ này cần thận trọng xúc phạm đến nhân phẩm tuổi tác của người khác.

Từ chứa "già láo"